User Tools

Site Tools


0066--supermarine-scimitar-la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

0066--supermarine-scimitar-la-gi [2018/11/07 17:09] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML>​ <​br><​div id="​mw-content-text"​ lang="​vi"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output"><​p><​b>​Supermarine Scimitar</​b>​ là một loại máy bay tiêm kích hải quân của Anh, nó được trang bị cho Không quân Hải quân Hoàng gia Anh. Nó phục vụ cho Hải quân Hoàng gia từ năm 1958 tới năm 1969.
 +</p>
  
 +
 +
 +<​p>​Scimitar xuất phát từ một số thiết kế máy bay phản lực hải quân của Supermarine,​ ban đầu là yêu cầu về một loại máy bay tiêm kích không có bánh đáp có thể hạ cánh trên sàn tàu cao su mềm,<​sup id="​cite_ref-1"​ class="​reference">​[1]</​sup>​ nó sẽ cho phép máy bay tiêm kích nhẹ hơn và có cấu trúc đơn giản hơn.<​sup id="​cite_ref-Andrews_Super_p297-8_2-0"​ class="​reference">​[2]</​sup>​ Thiết kế của Supermarine nhằm đáp ứng yêu cầu đó có là loại Type 505. Nó có cánh thẳng, nhỏ và có đuôi chữ V cách xa họng xả của động cơ, lắp 2 động cơ tuabin Rolls-Royce Avon. Năm 1948, hải quân có yêu cầu thứ hai về loại tiêm kích không có bánh đáp, Supermarine đã làm lại thiết kế của mình có bánh đáp và có tên gọi là Type 508.<sup id="​cite_ref-Mason_Fighter_p375_3-0"​ class="​reference">​[3]</​sup>​ Vickers-Supermarine Type 508 là kiểu sơ khai của Scimitar, có cùng cách bố trí thiết bị như Type 505, nó có thiết kế cánh mới.<​sup id="​cite_ref-Andrews_Super_p298_4-0"​ class="​reference">​[4]</​sup><​sup id="​cite_ref-IAPR_2_p158-9_5-0"​ class="​reference">​[5]</​sup>​ Một đơn đặt hàng sản xuất 3 chiếc Type 508 đã được ký vào tháng 11/1947 theo Chỉ tiêu kỹ thuật N.9/​47.<​sup id="​cite_ref-IAPR_2_p158-9_5-1"​ class="​reference">​[5]</​sup></​p><​p>​Type 508 bay lần đầu từ sân bay Boscombe Down vào ngày 31/8/1951, các thử nghiệm trên tàu sân bay HMS <​i>​Eagle</​i>​ diễn ra vào tháng 5/​1952.<​sup id="​cite_ref-Mason_Fighter_p376_6-0"​ class="​reference">​[6]</​sup>​ Chiếc máy bay thứ hai có sự khác biệt đáng kể, nó được trang bị pháo, và được định danh là Type 529, bay lần đầu ngày 29/​8/​1952.<​sup id="​cite_ref-IAPR_2_p158-9_5-2"​ class="​reference">​[5]</​sup>​ Một thay đổi đặc biệt là đuôi lớn hơn để có thể đặt radar cảnh báo ở đuôi.<​sup id="​cite_ref-7"​ class="​reference">​[7]</​sup>​ Tốc độ tối đa của loại cánh thẳng Type 508 và 529 tương đối khiêm tốn, Type 529 đạt 607 mph (977 km/​h),​ và do đó người ta quyết định thiết kế lại mẫu thử thứ ba, nó sẽ có cánh xuôi sau để tăng hiệu năng. Mẫu thử thứ ba có tên gọi Type 525 bay lần đầu ngày 27/​4/​1954.<​sup id="​cite_ref-IAPR_2_p159-0_8-0"​ class="​reference">​[8]</​sup>​ Sau đó Typre 525 bị rơi nhưng thiết kế cơ bản đã chứng minh máy bay có thể tăng được hiệu năng, nên Type 544 được chế tạo theo yêu cầu của chỉ tiêu kỹ thuật N113. 100 chiếc đã được hải quân đặt chế tạo, dù họ đã thay đổi chỉ tiêu thành loại máy bay tấn công độ cao thấp có khả năng mang vũ khí hạt nhân hơn là một máy bay tiêm kích chuyên nhiệm.
 +</​p><​p>​Type 544 được dùng làm mẫu thử cho mẫu tiền sản xuất, nó bay ngày 19/1/1956. Kể từ chiếc Type 544 thiết kế đã phát triển nhiều hơn kết hợp các thay đổi khí động học khác nhau và khung thân mạnh hơn. Sau đó Type 544 được coi là "tiêu chuẩn sản xuất"​. Chiếc Scimitar thành phẩm đầu tiên bay ngày 11/​1/​1957.<​sup id="​cite_ref-9"​ class="​reference">​[9]</​sup></​p>​
 +
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​c/​ce/​US_Navy_and_Royal_Navy_aircraft_refueling_c1962.jpeg/​220px-US_Navy_and_Royal_Navy_aircraft_refueling_c1962.jpeg"​ width="​220"​ height="​175"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​c/​ce/​US_Navy_and_Royal_Navy_aircraft_refueling_c1962.jpeg/​330px-US_Navy_and_Royal_Navy_aircraft_refueling_c1962.jpeg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​c/​ce/​US_Navy_and_Royal_Navy_aircraft_refueling_c1962.jpeg/​440px-US_Navy_and_Royal_Navy_aircraft_refueling_c1962.jpeg 2x" data-file-width="​2098"​ data-file-height="​1672"/> ​ </​div></​div>​
 +<​p>​Vào thời điểm Scimitar được giới thiệu, hải quân hoàng gia chỉ có vài tàu sân bay lớn, hầu hết là tàu sân bay cỡ nhỏ và vừa trong khi Scimitar là một máy bay tương đối khỏe và lớn. Tai nạn hạ cánh thường xảy ra, một vụ tai nạn như vậy đã làm thiệt mạng John Russell, sĩ quan chỉ huy của Phi đoàn không quân hải quân 803, đơn vị đầu tiên sử dụng Scimitar. Máy bay của Russell sau khi hạ cánh trên tàu HMS Victorious, một dây hãm bị đứt, và máy bay rơi xuống biển. Bất chấp các nỗ lực cứu hộ, chiếc Scimitar cùng Russell bị chìm và Russell đã chết đuối.<​sup id="​cite_ref-10"​ class="​reference">​[10]</​sup>​ Nói chung Scimitar có tỉ lệ tổn thất cao; 39 chiếc bị mất trong một số vụ tai nạn, lên tới 51% tổng số Scimitar được chế tạo.<​sup id="​cite_ref-11"​ class="​reference">​[11]</​sup></​p><​p>​Mặc dù Scimitar có thể được trang bị như máy bay tiêm kích nhưng nhiệm vụ đánh chặn lại do de Havilland Sea Vixen đảm nhận, nhiệm vụ cường kích do Blackburn Buccaneer thực hiện. Nên Scimitar được giữ lại làm nhiệm vụ máy bay tiếp dầu cho Buccaneer.
 +</p>
 +
 +<​h3><​span id="​Ti.E1.BB.81n_nhi.E1.BB.87m"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Tiền_nhiệm">​Tiền nhiệm</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​dl><​dt>​Type 508 (Kiểu 508)</​dt>​
 +<​dd>​Máy bay nghiên cứu cánh thẳng.</​dd>​
 +<​dt>​Type 529 (Kiểu 529)</​dt>​
 +<​dd>​Máy bay nghiên cứu cánh thẳng.</​dd>​
 +<​dt>​Type 525 (Kiểu 525)</​dt>​
 +<​dd>​Máy bay nghiên cứu cánh xuôi sau.</​dd></​dl><​h3><​span id="​M.E1.BA.ABu_th.E1.BB.AD"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Mẫu_thử">​Mẫu thử</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​dl><​dt>​Type 544</​dt>​
 +<​dd>​Mẫu thử cho Scimitar F.1, 3 chiếc do Phòng thử nghiệm của Vickers-Armstrong chế tạo tại Hursley Park</​dd></​dl><​h3><​span id="​M.E1.BA.ABu_s.E1.BA.A3n_xu.E1.BA.A5t"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Mẫu_sản_xuất">​Mẫu sản xuất</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​dl><​dt>​Scimitar F.1</​dt>​
 +<​dd>​Máy bya tiêm kích đa năng một chỗ, 76 chiếc do Vickers-Armstrong chế tạo tại South Marston. Ban đầu đặt mua 100 chiếc sau đó giảm xuống còn 76 chiếc.</​dd></​dl>​
 +<​dl><​dt><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​a/​ae/​Flag_of_the_United_Kingdom.svg/​23px-Flag_of_the_United_Kingdom.svg.png"​ width="​23"​ height="​12"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​a/​ae/​Flag_of_the_United_Kingdom.svg/​35px-Flag_of_the_United_Kingdom.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​a/​ae/​Flag_of_the_United_Kingdom.svg/​46px-Flag_of_the_United_Kingdom.svg.png 2x" data-file-width="​1200"​ data-file-height="​600"/>​ </​span>​Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland</​dt></​dl>​
 +<​h2><​span id="​T.C3.ADnh_n.C4.83ng_k.E1.BB.B9_chi.E1.BA.BFn_thu.E1.BA.ADt_.28Scimitar_F.1.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Tính_năng_kỹ_chiến_thuật_(Scimitar_F.1)">​Tính năng kỹ chiến thuật (Scimitar F.1)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h2>​
 +<​p>​Dữ liệu lấy từ "​Supermarine Aircraft since 1914"<​sup id="​cite_ref-Andrews_Super_p306_12-0"​ class="​reference">​[12]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span id="​.C4.90.E1.BA.B7c_.C4.91i.E1.BB.83m_ri.C3.AAng"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Đặc_điểm_riêng">​Đặc điểm riêng</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​ul><​li><​b>​Tổ lái</​b>:​ 1</​li>​
 +<​li><​b>​Chiều dài</​b>:​ 55 ft 3 in (16,84 m)</​li>​
 +<​li><​b>​Sải cánh</​b>:​ 37 ft 2 in (11,33 m)</​li>​
 +<​li><​b>​Chiều cao</​b>:​ 17 ft 4 in (5,28 m)</​li>​
 +<​li><​b>​Diện tích cánh</​b>:​ 485 ft² (45,06 m²)</​li>​
 +<​li><​b>​Trọng lượng rỗng</​b>:​ 23.962 lb (10.869 kg)</​li>​
 +<​li><​b>​Trọng lượng có tải</​b>:​ 34.200 lb (15.513 kg)</​li>​
 +<​li><​b>​Động cơ</​b>:​ 2 động cơ tuabin Rolls-Royce Avon 202, lực đẩy 11.250 lbf (50,​1 kN)<​sup id="​cite_ref-Thetford_Navy_p339_13-0"​ class="​reference">​[13]</​sup>​ mỗi chiếc</​li></​ul><​h3><​span id="​Hi.E1.BB.87u_su.E1.BA.A5t_bay"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Hiệu_suất_bay">​Hiệu suất bay</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​h3><​span id="​V.C5.A9_kh.C3.AD"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Vũ_khí">​Vũ khí</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +
 +<​dl><​dt>​Ghi chú</​dt></​dl><​div class="​reflist"​ style="​list-style-type:​ decimal;">​
 +<ol class="​references"><​li id="​cite_note-1"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​Scimitar History."​ <​i>​thunder-and-lightnings.co</​i>,​ ngày 5 tháng 4 năm 2009. Truy cập: ngày 23 tháng 3 năm 2010.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Andrews_Super_p297-8-2"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Andrews and Morgan 1987, các trang 297–298.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Mason_Fighter_p375-3"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Mason 1992, p.375.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Andrews_Super_p298-4"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Andrews and Morgan 1987, p.298.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-IAPR_2_p158-9-5">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text">​Buttler 2001, các trang 158–159.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Mason_Fighter_p376-6"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Mason 1992, p. 376.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-7"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Buttler 2008, p. 56.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-IAPR_2_p159-0-8"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Buttler 2001, các trang 159–160.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-9"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Buttler 2008, các trang 62–63.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-10"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Flight &amp; Aircraft Engineer (Flight International) 2593, October 1958, pp</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-11"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Thunder-and-lightnings:​ Supermarine Scimitar</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Andrews_Super_p306-12"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Andrews and Morgan 1987, p. 306.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Thetford_Navy_p339-13"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Thetford 1978, p. 339.</​span>​
 +</li>
 +</​ol></​div>​
 +<​dl><​dt>​Tài liệu</​dt></​dl><​div class="​refbegin"​ style="">​
 +<​ul><​li>​Andrews,​ C.F. and E.B. Morgan. <​i>​Supermarine Aircraft since 1914</​i>​. London: Putnam, 1987. ISBN 0-85177-800-3.</​li>​
 +<​li>​Birtles,​ Philip. <​i>​Supermarine Attacker, Swift and Scimitar (Postwar Military Aircraft 7)</​i>​. London: Ian Allan, 1992. ISBN 0-7110-2034-5.</​li>​
 +<​li>​Buttler,​ Tony. "​Database:​ Supermarine Scimitar"​. <​i>​Aeroplane</​i>​. Volume 36, No. 12, Issue No. 428, December 2008.</​li>​
 +<​li>​Buttler,​ Tony. "Type Analysis: Supermarine Scimitar"​. <​i>​International Air Power Review</​i>​. Norwalk, Connecticut,​ USA:AIRtime Publishing. Volume Two, Autumn/Fall 2001. ISBN 1-880588-34-X,​ ISSN 1473-9917. các trang 158–173.</​li>​
 +<​li>​Gibbings,​ David and J.A. Gorman. <​i>​Scimitar</​i>​. RNAS Yeovilton, Somerset, UK: Society of Friends of the Fleet Air Arm Museum, 1988. ISBN 0-948251-39-5.</​li>​
 +<​li>​Mason,​ Francis K. <​i>​The British Fighter since 1912</​i>​. Annapolis, Maryland, USA:Naval Institute Press, 1992. ISBN 1-55750-082-7.</​li>​
 +<​li>​Morgan,​ Eric and John Stevens. <​i>​The Scimitar File</​i>​. Tonbridge, Kent, UK: Air Britain (Historians) Ltd., 2002. ISBN 0-7110-2034-5.</​li>​
 +<​li>​Thetford,​ Owen. <​i>​British Naval Aircraft since 1912</​i>​. London: Putnam, 1978. ISBN 0-370-30021-1.</​li></​ul></​div>​
 +
 +<table role="​presentation"​ class="​mbox-small plainlinks sistersitebox"​ style="​background-color:#​f9f9f9;​border:​1px solid #​aaa;​color:#​000"><​tbody><​tr><​td class="​mbox-image"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​30px-Commons-logo.svg.png"​ width="​30"​ height="​40"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​45px-Commons-logo.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​59px-Commons-logo.svg.png 2x" data-file-width="​1024"​ data-file-height="​1376"/></​td>​
 +<td class="​mbox-text plainlist">​Wikimedia Commons có thư viện hình ảnh và phương tiện truyền tải về <​i><​b><​span>​Supermarine Scimitar</​span></​b></​i></​td></​tr></​tbody></​table><​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1326
 +Cached time: 20181018112732
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.252 seconds
 +Real time usage: 0.331 seconds
 +Preprocessor visited node count: 1055/​1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 63681/​2097152 bytes
 +Template argument size: 1319/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 10/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 4622/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 0/400
 +Lua time usage: 0.042/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 1.28 MB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 209.641 ​     1 -total
 + ​28.18% ​  ​59.073 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Th&​ocirc;​ng_tin_m&​aacute;​y_bay
 + ​24.73% ​  ​51.839 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_th&​ocirc;​ng_tin
 + ​24.06% ​  ​50.443 ​     3 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Navbox
 + ​22.37% ​  ​46.904 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​British_military_aircraft_since_World_War_II
 + ​13.31% ​  ​27.901 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Supermarine_aircraft
 +  6.89%   ​14.452 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:&#​272;&#​7847;​u_tham_kh&#​7843;​o
 +  6.25%   ​13.110 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Th&#​7875;​_lo&#​7841;​i_Commons
 +  5.61%   ​11.758 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Aviation_lists
 +  5.43%   ​11.381 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​D&#​7921;​_&​aacute;​n_li&​ecirc;​n_quan
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​823193-0!canonical and timestamp 20181018112732 and revision id 26262615
 + ​--></​div><​noscript><​img src="​http://​vi.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=""​ title=""​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/></​noscript></​div>​
 +
 +</​HTML>​
0066--supermarine-scimitar-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)