User Tools

Site Tools


0128--danh-s-ch-ng-n-ng-ch-nh-th-c-theo-qu-c-gia-la-gi

Nước Ngôn ngữ  Afghanistan[1]
  • Tiếng Pashtun (hành chính) (chính thức)
  • Dari (hành chính) (chính thức)
  • Tiếng Uzbek (hành chính) (ngôn ngữ chính thức thứ ba tại các vùng dân tộc thiểu số)
  • Tiếng Turkmen (hành chính) (ngôn ngữ chính thức thứ ba tại các vùng dân tộc thiểu số)
  • Tiếng Pashai (hành chính) (ngôn ngữ chính thức thứ ba tại các vùng dân tộc thiểu số)
  • Tiếng Nuristan (hành chính) (ngôn ngữ chính thức thứ ba tại các vùng dân tộc thiểu số)
  • Tiếng Baloch (hành chính) (ngôn ngữ chính thức thứ ba tại các vùng dân tộc thiểu số)
  • Tiếng Pamir (hành chính) (ngôn ngữ chính thức thứ ba tại các vùng dân tộc thiểu số)
 Albania[2]  Algérie  Andorra

(Các ngôn ngữ tại Andorra)[4]

 Angola[5]  Antigua và Barbuda  Argentina  Armenia  Úc
  • Không có ngôn ngữ chính thức,
  • Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức trên thực tế.
 Áo
  • Tiếng Đức (chính thức trên cả nước)[9]
  • Tiếng Croatia (chính thức tại Burgenland ở vùng người thiểu số Croat)[10] (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
  • Tiếng Slovenia (chính thức tại Carinthia và Styria ở vùng người thiểu số Slovene)[10] (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
  • Tiếng Séc (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
  • Tiếng Hungary (tại Burgenland) (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
  • Tiếng Slovakia (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
  • Tiếng Digan (Romani, ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
 Azerbaijan  Ba Lan  Bahamas  Bahrain  Bangladesh  Barbados  Belarus  Bỉ

(Ngôn ngữ tại Bỉ)[12]

 Belize  Bénin  Bhutan  Bolivia  Bosna và Hercegovina  Botswana Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha

(Ngôn ngữ tại Bồ Đào Nha)

Brasil Brasil  Brunei  Bulgaria  Burkina Faso  Burundi  Campuchia  Cameroon  Canada  Cabo Verde  Cộng hòa Trung Phi  Chad  Chile
  • Không có ngôn ngữ chính thức,
  • Tiếng Tây Ban Nha là ngôn ngữ chính thức trong thực tế.
 Colombia
  • Tiếng Tây Ban Nha
  • Các ngôn ngữ và phương ngữ của các nhóm dân tộc cũng là ngôn ngữ chính thức tại lãnh thổ của họ[22]
 Comoros  Cộng hòa Dân chủ Congo  Cộng hoà Congo  Costa Rica  Bờ Biển Ngà  Croatia  Cuba  Síp  Cộng hòa Séc  Đan Mạch  Djibouti  Dominica  Cộng hòa Dominica  Đông Timor  Ecuador Ai Cập Ai Cập  El Salvador  Guinea Xích Đạo  Eritrea  Estonia  Ethiopia  Fiji Phần Lan Phần Lan  Pháp

Và các tỉnh hải ngoại và lãnh thổ hải ngoại (Ngôn ngữ tại Pháp và chính sách ngôn ngữ tại Pháp)[26]

 Gabon  Gambia Gruzia Gruzia  Đức  Ghana Hy Lạp Hy Lạp  Grenada  Guatemala  Guinée  Guinea-Bissau  Guyana  Haiti  Honduras  Hồng Kông  Hungary  Iceland Ấn Độ Ấn Độ

(Ngôn ngữ tại Ấn Độ)

  • Tiếng Anh (hành chính)
  • Tiếng Hindi (Chính phủ trung ương, 10 bang và Delhi, Chandigarh, quần đảo Andaman và Nicobar)
  • Tiếng Assam (tại Assam)
  • Tiếng Bengal (tại Tripura, quần đảo Andaman và Nicobar, một số nơi thuộc Assam và Tây Bengal)
  • Tiếng Bhojpur (tại Bihar)
  • Tiếng Bodo (tại Assam)
  • Tiếng Chhattisgarh (tại Chhattisgarh)
  • Tiếng Dogri (tại Jammu và Kashmir)
  • Tiếng Pháp (tại Puducherry)
  • Tiếng Garo (tại Meghalaya)
  • Tiếng Gujarat (tại Dadra và Nagar Haveli, Daman và Diu, và Gujarat)
  • Tiếng Kannada (tại Karnataka)
  • Tiếng Karbi (tại Assam)
  • Tiếng Kashmir (tại Jammu và Kashmir)
  • Tiếng Khasi (tại Meghalaya)
  • Tiếng Kokborok (tại Tripura)
  • Tiếng Konkan (tại Goa)
  • Tiếng Magadh (tại Bihar)
  • Tiếng Maithili (tại Bihar)
  • Tiếng Malayalam (tại Kerala, Puducherry và Lakshadweep)
  • Tiếng Meitei (tại Manipur)
  • Tiếng Marath (tại Maharashtra, Goa, Dadra và Nagar Haveli, Daman và Diu)
  • Tiếng Mizo (tại Mizoram)
  • Tiếng Nepal (tại Sikkim)
  • Tiếng Nicobar (tại quần đảo Andaman và Nicobar)
  • Tiếng Oriya (tại Orissa)
  • Tiếng Pahar (tại Himachal Pradesh)
  • Tiếng Punjab (tại Punjab, Himachal Pradesh, Haryana và Chandigarh)
  • Tiếng Rajasthan (tại Rajasthan)
  • Tiếng Phạn (tại Uttarakhand)
  • Tiếng Santal (tại Jharkhand)
  • Tiếng Sindh (sindhi community/people dependent)
  • Tiếng Tamil (tại Tamil Nadu, quần đảo Andaman và Nicobar và Puducherry)
  • Tiếng Telugu (tại Andhra Pradesh và Puducherry)
  • Tiếng Urdu (tại Jammu và Kashmir, Andhra Pradesh, Delhi, Bihar, Uttar Pradesh và Uttarakhand)
 Indonesia

(Ngôn ngữ tại Indonesia)

 Iran  Iraq  Ireland

(Ngôn ngữ tại Ireland)[27]

 Israel  Ý

(Ngôn ngữ tại Ý)

 Jamaica Cờ Nhật Bản Nhật Bản  Jordan  Kazakhstan  Kenya  Kiribati  CH DCND Triều Tiên  Hàn Quốc Kuwait Kuwait  Kyrgyzstan  Lào  Latvia  Liban  Lesotho  Liberia  Libya  Liechtenstein Litva Litva  Luxembourg  Ma Cao  Macedonia  Madagascar  Malawi  Malaysia  Maldives  Mali  Malta  Quần đảo Marshall  Mauritanie  Mauritius México México
  • Không có ngôn ngữ chính thức trên toàn quốc,
  • Tiếng Tây Ban Nha là ngôn ngữ chính thức trên thực tế nhưng không phải là ngôn ngữ chính thức theo luật định.
 Liên bang Micronesia  Moldova Monaco Monaco[32] Mông Cổ Mông Cổ  Montenegro Maroc Maroc  Mozambique  Myanmar  Namibia

[33]

 Nauru    Nepal  Hà Lan  New Zealand  Nicaragua  Niger  Nigeria  Na Uy
  • Tiếng Na Uy (hành chính) (Bokmål và Nynorsk là các dạng chính thức, các tỉnh chọn các dạng này)
  • Tiếng Sami (indigenous language in vast areas from Engerdal to the Russian border, ngôn ngữ hành chính chính thức tại Kautokeino, Karasjok, Gáivuotna - Kåfjord, Nesseby, Porsanger, Tana, Tysfjord, và Snåsa)
  • Tiếng Kven (ngôn ngữ thiểu số cấp quốc gia, ngôn ngữ hành chính chính thức tại Porsanger)
  • Tiếng Digan (Romani, ngôn ngữ thiểu số cấp quốc gia)
  • Scandoromani (ngôn ngữ thiểu số cấp quốc gia)
 Oman  Pakistan  Palau  Panama  Papua New Guinea  Paraguay  Peru  Philippines  Qatar  România
  • Tiếng Rumani (hành chính)
  • Tiếng Armenia (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
  • Tiếng Đức (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
  • Tiếng Hungary (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
  • Tiếng Digan (Romani, ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
  • Tiếng Serbia (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
  • Tiếng Slovakia (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
  • Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
  • Tiếng Ukraina (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
 Nga

(Ngôn ngữ tại Nga)

 Rwanda  Saint Kitts và Nevis  Saint Lucia  Saint Vincent và Grenadines  Samoa  San Marino  São Tomé và Príncipe  Ả Rập Xê Út  Senegal  Serbia  Seychelles  Sierra Leone  Singapore  Slovakia  Slovenia  Quần đảo Solomon  Somalia  Nam Phi
(tất cả 11 ngôn ngữ chính thức trên toàn quốc)
 Tây Ban Nha  Sri Lanka  Sudan  Suriname  Swaziland Thụy Điển Thụy Điển
  • Tiếng Thụy Điển
  • Tiếng Phần Lan (tại Gällivare, Haparanda, Kiruna, Pajala, Övertorneå và các khu vực lân cận) (ngôn ngữ thiểu số)
  • Meänkieli (in Gällivare, Haparanda, Kiruna, Pajala, Övertorneå và các khu vực lân cận) (ngôn ngữ thiểu số)
  • Tiếng Digan (Romani, ngôn ngữ thiểu số)
  • Tiếng Sami (tại Arjeplog, Gällivare, Jokkmokk, Kiruna và các khu vực lân cận) (ngôn ngữ thiểu số)
  • Tiếng Yiddish (ngôn ngữ thiểu số)
  • Ngôn ngữ ký hiệu Thụy Điển (ngôn ngữ thiểu số)
 Thụy Sĩ
  • Tiếng Đức (tại Aargau, Appenzell Ausserrhoden, Appenzell Innerrhoden, Basel-Landschaft, Basel-Stadt, Bern, Fribourg, Glarus, Graubünden, Lucerne, Nidwalden, Obwalden, Saint Gallen, Schaffhausen, Schwyz, Solothurn, Thurgau, Uri, Valais, Zug, và Zürich)
  • Tiếng Pháp (tại Bern, Fribourg, Geneva, Jura, Neuchâtel, Valais, và Vaud)
  • Tiếng Ý (tại Ticino và Graubünden)
  • Tiếng Romansh (tại Graubünden)
 Syria  Tajikistan  Tanzania Cờ Thái Lan Thái Lan  Đông Timor  Togo  Tonga  Trinidad và Tobago Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Trung Quốc
  • Tiếng Trung
  • Chú ý: Tên các hương dân tộc hay tô mộc dân tộc được in nghiêng
  • A Xương (tại Hộ Tát, Cửu Bảo, Nẵng Tống thuộc Vân Nam)
  • Bạch (tại Đại Lý, Lan Bình thuộc Vân Nam)
  • Bố Lãng (tại Song Giang thuộc Vân Nam)
  • Bảo An (tại Tích Thạch Sơn thuộc Cam Túc)
  • Choang (tại Liên Sơn thuộc Quảng Đông; Quảng Tây; Văn Sơn thuộc Vân Nam)
  • Daur (Đạt Oát Nhĩ) (tại Morin Dawa (Mạc Lực Đạt Ngõa) thuộc Nội Mông; Mai Lý Tư thuộc Hắc Long Giang)
  • Di (Lô Lô) (tại Uy Ninh thuộc Quý Châu; Nga Biên, Lương Sơn, Mã Biên thuộc Tứ Xuyên; Sở Hùng, Nga Sơn, Hồng Hà, Giang Thành, Cảnh Đông, Cảnh Cốc, Lộc Khuyến, Nam Giản, Ninh Nhĩ, Ninh Lạng, Thạch Lâm, Nguy Sơn, Tân Bình, Dạng Tỵ, Nguyên Giang, Trấn Nguyên thuộc Vân Nam)
  • Độc Long (tại Cống Sơn, Vân Nam)
  • Động (tại Tam Giang thuộc Quảng Tây; Kiềm Đông Nam, Ngọc Bình thuộc Quý Châu; Tĩnh Châu, Thông Đạo, Tân Hoảng, Chỉ Giang thuộc Hồ Nam)
  • Đông Hương (tại Đông Hương & Tích Thạch Sơn thuộc Cam Túc)
  • Evenk (Ngạc Ôn Khắc) (tại Kỳ tự trị Evenk, Tô mộc dân tộc Evenk, Nội Mông)
  • Hà Nhì (tại Hồng Hà, Giang Thành, Mặc Giang, Ninh Nhĩ, Nguyên Giang, Trấn Nguyên thuộc Vân Nam)
  • Hmong (Miêu) (tại Bành Thủy, Tú Sơn, Dậu Dương thuộc Trùng Khánh; Xa Điền, Lưỡng Thủy, Dung Thủy thuộc Quảng Tây; Đạo Chân, Quan Lĩnh, Kiềm Đông Nam, Kiềm Nam, Kiềm Tây Nam, Tùng Đào, Uy Ninh, Vụ Xuyên, Ấn Giang, Trấn Ninh, Tử Vân thuộc Quý Châu; Bảo Đình, Quỳnh Trung thuộc Hải Nam; Ân Thi thuộc Hồ Bắc; Thành Bộ, Tĩnh Châu, Ma Dương, Tương Tây thuộc Hồ Nam; Kim Bình, Lộc Khuyến, Bình Biên, Văn Sơn thuộc Vân Nam)
  • Jingpho/Cảnh Pha (Kachin) (tại Đức Hoành thuộc Vân Nam)
  • Jino (tại Cơ Nặc Sơn thuộc Vân Nam)
  • Kazakh (tại Aksay (A Khắc Tái) thuộc Cam Túc; Barkol (Ba Lý Khôn), Ili (Y Lê), Mori (Mộc Lũy thuộc Tân Cương)
  • Kyrgyz (tại Kizilsu (Khắc Tư Lặc Tô) thuộc Tân Cương)
  • Lạp Hỗ (La Hủ) (tại Lan Thương, Mạnh Liên, Song Giang, Trấn Nguyên thuộc Vân Nam)
  • Lê (tại Bạch Sa, Bảo Đình, Xương Giang, Lạc Đông, Lăng Thủy, Quỳnh Trung thuộc Hải Nam)
  • Lisu (Lật Túc) (tại Quân Tái, Thúy Ngọc, Tô Điền, Nộ Giang, Duy Tây thuộc Vân Nam)
  • Mao Nam (tại Hoàn Giang thuộc Quảng Tây)
  • Mông Cổ (tại Túc Bắc thuộc Cam Túc; Vi Trường thuộc Hà Bắc; Dorbod (Đỗ Nhĩ Bá Đặc) thuộc Hắc Long Giang; Nội Mông; Qian Gorlos (Tiền Quách Nhĩ La Tư) thuộc Cát Lâm; Phụ Tân, Khách Lạt Thấm Tả Dực thuộc Liêu Ninh; Hải Tây, Hà Nam thuộc Thanh Hải; Bayin'gholin (Ba Âm Quách Lăng), Bortala (Bác Nhĩ Tháp Lạp), Hoboksar (Hòa Bố Khắc Tái Nhĩ) thuộc Tân Cương và một số hương dân tộc khác)
  • Monpa (tại 4 hương dân tộc của huyện Cona (Thác Na), và hương Canh Chương thuộc huyện Nyingchi (Lâm Tri) tại Tây Tạng)
  • Mulao (Mục Lão (tại Cổ Trại, La Thành thuộc Quảng Tây)
  • Nanai (Hách Triết) (tại Bát Xóa, Nhai Tân Khẩu, Tứ Bài thuộc Hắc Long Giang)
  • Naxi (Nạp Tây) (tại Ngọc Long thuộc Vân Nam; Hương dân tộc Nạp Tây thuộc Tạng)
  • Nga (tại Thất Vi thuộc Nội Mông)
  • Ngật Lão (Cờ Lao) (tại Đạo Chân, Vụ Xuyên, Quý Châu)
  • Nộ (tại Cống Sơn thuộc Vân Nam)
  • Oroqen (Ngạc Luân Xuân) (tại Hương dân tộc Oroqen, Kỳ tự trị Oroqen thuộc Nội Mông; Thập Bát Trạm, Tân Hưng, Tân Ngạc thuộc Hắc Long Giang)
  • Palaung (Đức Ngang) (tại Tam Đài Sơn, Quân Tái thuộc Vân Nam)
  • Pumi (Phổ Mễ) (tại Lan Bình thuộc Vân Nam)
  • Khương (tại Bắc Xuyên, Ngawa (A Bá) thuộc Tứ Xuyên)
  • Salar (Tát Lạp) (tại Tích Thạch Sơn thuộc Cam Túc; Tuần Hóa thuộc Thanh Hải)
  • Sarikol (Tajik) (tại Tashkurgan (Tháp Thập Khố Nhĩ Can) thuộc Tân Cương)
  • She (tại Cảnh Ninh thuộc Chiết Giang)
  • Tatar (tại Đại Tuyền thuộc Tân Cương)
  • Tạng (tại Cam Nam, Thiên Chúc thuộc Cam Túc; Golog (Quả Lạc), Hải Bắc, Hải Nam, Hải Tây, Hoàng Nam, Ngọc Thụ thuộc Thanh Hải; Garzê (Cam Tư), Mộc Lý, Ngawa (A Bá) thuộc Tứ Xuyên; Tây Tạng; Dêqên (Địch Khánh) thuộc Vân Nam)
  • Thổ (tại Đại Thông, Hỗ Trợ, Dân Hòa thuộc Thanh Hải)
  • Thổ Gia (tại Bành Thủy, Thạch Trụ, Tú Sơn, Dậu Dương thuộc Trùng Khánh; Duyên Hà, Ấn Giang thuộc Quý Châu; Trường Dương, Ân Thi, Ngũ Phong thuộc Hồ Bắc; Tương Tây thuộc Hồ Nam)
  • Thủy (tại Tam Đô, các hương dân tộc Thủy tại các huyện Dong Giang, Độc Sơn, Lôi Sơn thuộc Quý Châu)
  • Tích Bá (tại Qapqal (Sát Bố Tra Nhĩ) thuộc Tân Cương)
  • Triều Tiên (tại Trường Bạch, Diên Biên thuộc Cát Lâm)
  • Uzbek (tại Đại Nam Câu thuộc Tân Cương)
  • Uyghur (Duy Ngô Nhĩ) (tại Tân Cương)
  • Wa (Ngõa) (tại Thương Nguyên, Cảnh Mã, Mạnh Liên, Song Giang, Tây Minh thuộc Vân Nam)
  • Việt (tại Kim Bình thuộc Giang Tây)
  • Yugur (Dụ Cố) (Tây, Đông) (tại Túc Nam thuộc Cam Túc)
 Tunisia  Thổ Nhĩ Kỳ  Turkmenistan  Tuvalu  Uganda  Ukraina  Các TVQ Arab Thống nhất  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland

Và các lãnh thổ hải ngoại

  • Tiếng Anh,[35] cùng với các ngôn ngữ sau:
    • Tiếng Anh (tại Anguilla, Bermuda, Lãnh thổ Ấn Độ Dương thuộc Anh, British Virgin Islands, Cayman Islands, Quần đảo Falkland, Gibraltar, Guernsey, Isle of Man, Jersey, Montserrat, Northern Ireland (trên thực tế), Pitcairn Islands, Saint Helena, Turks and Caicos Islands)
    • Tiếng Cornwall[36](ngôn ngữ thiểu số tại Cornwall)
    • Dgèrnésiais (tại Guernsey)
    • Tiếng Pháp (tại Guernsey và Jersey)
    • Tiếng Ireland (tại Bắc Ireland)
    • Jèrriais (tại Jersey)
    • Tiếng Manx (tại đảo Man)
    • Tiếng Pitkern (tại quần đảo Pitcairn)
    • Tiếng Scots (tại Scotland)
    • Ulster-Scots (tại Northern Ireland)
    • Tiếng Gael Scotland (tại Scotland)
    • Tiếng Wales (tại Wales)
 Hoa Kỳ
  • Không có ngôn ngữ chính thức trên toàn quốc,
  • Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức trên thực tế nhưng không phải ngôn ngữ chính thức theo luật định (ở cấp liên bang).
 Uruguay  Uzbekistan  Vanuatu   Thành Vatican
  • Không có ngôn ngữ chính thức;
  • tiếng Ý là ngôn ngữ chính thức trên thực tế.
 Venezuela Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam  Yemen  Zambia  Zimbabwe

Các nhà nước chưa được công nhận hoàn toàn[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà nước Palestine Palestine  Trung Hoa Dân Quốc Tây Sahara Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Sahrawi
0128--danh-s-ch-ng-n-ng-ch-nh-th-c-theo-qu-c-gia-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)