User Tools

Site Tools


1351--golden-disc-awards-la-gi

Giải thưởng đĩa vàng Golden Disc Awards (Hangul: 골든 디스크 어워드) hay thường được gọi ngắn gọn là GDA, là một giải thưởng thành lập từ năm 1986 được trao hàng năm bởi Hiệp hội công nghiệp âm nhạc Hàn Quốc cho những thành tựu nổi bật trong ngành công nghiệp âm nhạc nước nhà.[1] Nó còn được mệnh danh là Grammy của Hàn Quốc.

Biểu tượng của GDA là Bức tượng người phụ nữ thổi sáo (tiếng Hàn: 생황 부는 여인상) được thiết kế bởi giáo sư Kim Soo-Hyun (Hangul: 김수현).[2]

Hiện nay GDA trao 7 giải thưởng không giới hạn về thể loại, và 3 giải được trao cho Hip hop, Rock, Trot.

  • Disk Daesang Award là giải thưởng được trao cho nghệ sĩ có album bán được nhiều nhất trong năm cho "album của năm" (Chỉ tính doanh số bán được trong nước). Doanh số album được tính dựa trên bảng xếp hạng Hanteo Chart
  • Digital Daesang Award là giải thưởng được trao cho nghệ sĩ có bài hát xuất sắc nhất cho "Album nhạc số của năm" (Tính theo tổng số lượt download, nhạc nền cyworld, nghe online/streaming… từ những website của Hàn Quốc là Melon, Naver, Bugs, Dosirak, Soribada với tỉ lệ điểm của những trang web này là khác nhau)
  • Disk Bonsang Award được trao cho những nghệ sĩ nằm trong top 5 album bán chạy nhất năm.
  • Digital Bonsang Award được trao cho những nghệ sĩ nằm trong top 5 nghệ sĩ có single xuất sắc nhất xét trên điểm nhạc số.
  • Best Producer Award được trao cho nhà sản xuất âm nhạc xuất sắc nhất của năm.
  • Hip hop/Rap Award được trao cho nghệ sĩ Hip hop/Rap xuất sắc nhất của năm.
  • Rock Record Award được trao cho nghệ sĩ Rock xuất sắc nhất của năm.
  • Pop Record Award được trao cho nghệ sĩ Pop xuất sắc nhất của năm
  • Trot Record Award được trao cho nghệ sĩ Trot xuất sắc nhất của năm.
  • Popularity Awards được trao cho những nghệ sĩ được yêu mến nhất trong năm

(giải thưởng này được bầu chọn thông qua số vote của fan)

  • Rookie Awards được trao cho những nghệ sĩ mới của năm. Gồm nhóm nhạc nam mới xuất sắc, nhóm nhạc nữ mới xuất sắc.
  • Special Award là giải thưởng được trao cho nghệ sĩ hoặc đội ngũ sản xuất giành được nhiều quan tâm nhất hoặc đạt được những thành tích tiêu biểu trong những lĩnh vực khác thuộc ngành công nghiệp âm nhạc Hàn Quốc.
  • Music Video của năm là giải thưởng được trao cho MV nổi bật nhất trong năm.
Lần thứ Ngày Địa điểm Thành phố Dẫn chương trình
24[3] 10 tháng 12 năm 2009 Olympic Park Seoul, Hàn Quốc Kim Seong Joo, Park Ji Yoon
25 9 tháng 12 năm 2010 Hwajeong Gym Seoul, Hàn Quốc Tak Jae Hoon, Choi Song Hyun
26 11–12 tháng 1 năm 2012 Osaka Dome Osaka, Nhật Bản Park Gyuri, Leeteuk
27 15–16 tháng 1 năm 2013 Sepang International Circuit Kuala Lumpur, Malaysia Nicole, Yong Hwa, Dasom, Hongki
28 16 tháng 1 năm 2014 Grand Peace Palace, Kyunghee University Seoul, Hàn Quốc Choi Minho, Jung Yonghwa, Yoon Doo-joon, Taeyeon, Tiffany, Oh Sang-jin
29 15 tháng 1 năm 2015 Beijing, Trung Quốc Leeteuk
30 20-21 tháng 1 năm 2016 Grand Peace Palace, Kyunghee University Seoul, Hàn Quốc Kim Jong Kook, Seohyun, Jun Hyun Moo
32 10-11 tháng 1 năm 2018 Goyang Seoul, Hàn Quốc Lee Sung-kyung, Lee Seung-gi, Kang So-ra, Sung Si-kyung

Danh sách nghệ sĩ giành được Disk Daesang[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Người chiến thắng Bài hát Album Ghi chú
32 2017 BTS "DNA" Love Yourself 承 'Her' Mini Album thứ 5
31 2016 EXO "Monster" EX'ACT Album thứ 3
30 2015 "Call Me Baby" EXODUS Album thứ 2
29 2014 "Overdose" Overdose Mini Album thứ 2
28 2013 "Growl" XOXO Album thứ 1
27 2012 Super Junior (슈퍼주니어) "Sexy, Free & Single" Sexy, Free & Single Album thứ 6
26 2011 "MR.SIMPLE" "MR.SIMPLE" Album thứ 5
25 2010 Girls' Generation (소녀시대) "Oh!" Oh! Album thứ 2
24 2009 Super Junior (슈퍼주니어) "Sorry, Sorry" Sorry, Sorry Album thứ 3
23 2008 TVXQ (동방신기) "Mirotic" Mirotic Album thứ 4
22 2007 SG Wannabe (SG 워너비) "Arirang " The Sentimental Chord Album thứ 4
21 2006 TVXQ (동방신기) ""O"-Jung.Ban.Hap." "O"-Jung.Ban.Hap. Album thứ 3
20 2005 SG Wannabe (SG 워너비) "Crime and Punishment" Saldaga Album thứ 2
19 2004 Lee Soo-Young "Hwillilli; The Revolution of Love " The Colors of My Life Album thứ 6
18 2003 Jo Sungmo (조성모) "Piano" A Singer Album thứ 5
17 2002 COOL "Truth " Truth (진실) Album thứ 7
16 2001 G.O.D. "Road " Road Album thứ 4
15 2000 Jo Sungmo (조성모) "Do You Know " Let me love Album thứ 3
14 1999 "For Your Soul " For Your Soul Album thứ 2
13 1998 Kim Jong-Hwan (김종환) "For Love " For Love Album thứ 3
12 1997 H.O.T "Full of Happiness " Wolf and Sheep Album thứ 2
11 1996 Kim Gun-Mo (김건모) "Speed" Exchange Kg. M4 Album thứ 4
10 1995 "Wrongful Meeting " Wrongful Meeting Album thứ 3
9 1994 "Excuses " Excuses Album thứ 2
8 1993 Shin Seung-Hun (신승훈) "Because I Love You " Because I Love You Album thứ 3
7 1992 "Invisible Love " Invisible Love Album thứ 2
6 1991 Kim Hyun-Sik (김현식) "My Love in My Side " Kim Hyun Sik Vol.6 Album thứ 6
5 1990 Byeon Jin-Seob (변진섭) "To You Again " Byeon Jin-Seob 2 Album thứ 2
4 1989 "Too Late " Byeon Jin-Seob Album thứ 1
3 1988 Joo Hyun-Mi (주현미) "The Man from Sinsa-dong " Joo Hyun-Mi 2 Album thứ 2
2 1987 Lee Moon-Sae (이문세) "When Love Goes Away " When Love Goes Away Album thứ 4
1 1986 Jo Yong-Pil (조용필) "Empty Space " Empty Space Album thứ 8

[4][5][6]

Danh sách nghệ sĩ giành được Digital Daesang[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách nghệ sĩ giành được Bonsang[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ sĩ Rap/hip hop xuất sắc[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ sĩ Rock xuất sắc[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ
26 2012 FT Island
25 2010 FT Island
24th 2009 Jang Gi Ha and Faces
23 2008 Nell

Nghệ sĩ Trot xuất sắc[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ sĩ Pop xuất sắc[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ
19 2004 Jaurim
18 2003 Maya

Music Video xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ Bài hát
21 2006 Vibe "That Man, That Woman" của 웨이브포인트
20 2005 Drunken Tiger "소외된 모두 왼발을 한 보 앞으로"
19 2004 SG Wannabe "Timeless" của Kim Kwangsu
18 2003 Big Mama "Break away" của Park Gyung

Đạo diễn MV xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Người nhận Bài hát
28 2014 Hong Seung-seong
21 2006 Cha Eun Taek "Dream Of My Life", "위아더 원"
20 2005 Cha Eun Taek "AnyClub" của Lee Hyori
19 2004 장재혁 "Friend" của Cho PD
18 2003 (장재혁) - (Jewelry) (이승환 - 꽃) - (니가 참좋아)

Music Video được xem nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải cho Producer (nhà sản xuất âm nhạc)[sửa | sửa mã nguồn]

Producer xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Người nhận
27 2013 Han Seong Ho (FNC Music/Mnet Media)
26 2012 Hong Seung Seong (Cube Entertainment)
25 2010 Hong Seung Seong (Cube Entertainment)
24 2009 Yi Ho-yeon (DSP Entertainment)
23rd 2008 Lee Soo Man (S.M Entertainment)
22 2007 Park Jin Young
19 2004 Patti Kim
18th 2003 Yang Hee Eun

Giải thưởng thành tựu đặc biệt (Special Achievement)[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ
25 2010 Park Chunseok
24 2009 Song Chang Sik
23 2008 Kim Chang Woo
20 2005 Cho Yong Pil
18 2003 Clon
Lần thứ Năm Tên giải Người nhận
32 2017 CeCi Asia Icon Award EXO
32 2017 Genie Music Popularity Award EXO
31 2016 CeCi Asia Icon Award EXO
30 2015 Global Popularity Award EXO
28 2014 Commission Special Award Deul Guk Hwa
28 2014 Goodwill Star Award CNBLUE
28 2014 CeCi Asia Icon Award SHINee & SISTAR
27 2013 Samsung Galaxy Star Award SISTAR
27 2013 Single Album Award Teen Top
27 2013 CeCi Popularity Award G-Dragon
27 2013 InStyle Fashionista Award Hongki
27 2013 MSN International Award Big Bang
27 2013 MSN Southeast Asian Award Super Junior
27 2013 Malaysia's Favorite Artist CNBLUE & KARA
27 2013 JTBC Best Artist Award BEAST
27 2013 Next Generation Star BTOB
27 2013 Best Dance Performance Trouble Maker
27 2013 Best Group Performnace Infinite
26 2013 MSN International Award BEAST[7]
26 2012 Cosmopolitan ‘Fun & Fearless Musician’ Award F.T. Island
26 2012 Best Asian Group Award CNBLUE
26 2012 ViVi Dream Award CNBLUE
26 2012 CeCi K-POP Icon Award in Disk Album BEAST
26 2012 MSN Japan Award Super Junior
26 2012 Popular Album Award Super Junior
26 2012 Best K-POP Award in Disk Album KARA
26 2012 K-POP Award in Digital Music Supernova
26 2012 K-POP Award in Disk Album Infinite, Rainbow
23 2008 Xu hướng mới Kim Jong Wook
22 2007 Ca khúc nhạc phim hay nhất Kim Ah-joong

Những người chiến thắng nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ sĩ giành chiến thắng nhiều nhất là Super Junior với 19 giải. Tiếp theo là Girls' Generation (15 giải), EXO (15 giải), CNBLUE (15 giải)

Nghệ sĩ chiến thắng nhiều lần nhất tại một hạng mục là Super Junior với 7 giải Popularity Awards, 6 giải Disk Bonsang. 3 giải daesang Theo sau là Jang Yoon Jung trong thể loại nhạc Trot với 4 lần thắng Trot Award.

EXO đã giành được nhiều Daesang nhất với 4 lần liên tiếp. Kim Gun-mo đã giành Daesang liên tiếp với 3 lần. Super Junior và Jo Sungmo cũng giành được 3 giải Daesang nhưng không liền nhau. SG Wannabe và Girls' Generation giành được tổng cộng 3 Daesang ở cả hai hạng mục là Disk Daesang và Digital Daesang. Theo sau họ là TVXQ và Shin Seung Hun với 2 lần đạt Daesang.

1351--golden-disc-awards-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)