User Tools

Site Tools


1503--cleveland-l-p-t-u-tu-n-d-ng-la-gi

USS Cleveland (CL-55) underway at sea in late 1942 (NH 55173).jpg
Tàu tuần dương USS Cleveland (CL-55)
Khái quát về lớp tàu
Tên gọi:Lớp tàu tuần dương Cleveland
Xưởng đóng tàu:New York Shipbuilding;
Newport News Shipbuilding;
Bethlehem Shipbuilding Corporation;
William Cramp and Sons
Bên sử dụng:Flag of the United States (1912-1959).svg Hải quân Hoa Kỳ
Lớp trước:Lớp Atlanta
Lớp sau:Lớp Fargo
Chi phí:31 triệu USD (thời giá 1941)
(tương đương 500 triệu USD theo thời giá 2016)[1]
Dự tính:52
Hoàn tất:27 (+ 9 cải biến thành tàu sân bay)
Nghỉ hưu:27
Giữ lại:1 (cải biến thành tàu tuần dương tên lửa điều khiển lớp Galveston)
Đặc điểm khái quát
Kiểu: Tàu tuần dương hạng nhẹ
Trọng tải choán nước: 11.800 tấn Anh (12.000 t) (tiêu chuẩn)
14.131 tấn Anh (14.358 t) (đầy tải)
Độ dài: 600 ft (180 m) (mực nước)
608 ft 4 in (185,42 m) (chung)
Sườn ngang: 63 ft (19 m)
Độ cao: 113 ft (34 m)
Mớn nước: 20 ft (6,1 m)
Động cơ đẩy: 4 × turbine hơi nước hộp số General Electric
4 × nồi hơi ống nước Babcock & Wilcox đốt dầu, áp lực 634 psi
4 × trục
công suất 100.000 hp (75.000 kW)
Tốc độ: 32,5 hải lý một giờ (60,2 km/h; 37,4 mph)
Tầm xa: 14.500 nmi (26.850 km; 16.690 mi) ở tốc độ 15 hải lý một giờ (28 km/h; 17 mph)
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
1.255 (70 sĩ quan, 1.115 thủy thủ)
Vũ trang:

1942 (Cleveland):
12 × pháo 6 in (150 mm)/47 caliber trên tháp pháo ba nòng Mark 16 (4×3);
12 × pháo đa dụng 5 in (130 mm)/38 caliber (6×2);
12 × pháo phòng không Bofors 40 mm (2×4, 2×2);
20 × pháo phòng không Oerlikon 20 mm
1944/1945 (Vicksburg):
12 × pháo 6 in (150 mm)/47 caliber trên tháp pháo ba nòng Mark 16 (4×3);
12 × pháo đa dụng 5 in (130 mm)/38 caliber (6×2);
28 × pháo phòng không Bofors 40 mm (4×4, 6×2);

10 × pháo phòng không Oerlikon 20 mm
Bọc giáp: đai giáp chính: 3,25–5 in (83–127 mm);
sàn tàu: 2 in (51 mm);
tháp pháo: 1,5–6 in (38–152 mm);
bệ tháp pháo: 6 in (150 mm);
tháp chỉ huy: 2,25–5 in (57–127 mm)
Máy bay mang theo: 4 × thủy phi cơ SOC Seagull
Thiết bị bay: 2 × máy phóng

Lớp tàu tuần dương Cleveland là một lớp tàu tuần dương hạng nhẹ được Hải quân Hoa Kỳ thiết kế trong Chiến tranh Thế giới thứ hai với mục đích gia tăng tầm xa hoạt động và vũ khí phòng không so với những lớp trước đó.[2]

Có tổng cộng 52 chiếc thuộc lớp này đã được vạch kế hoạch và 3 chiếc bị hủy bỏ. Chín chiếc đã được đặt hàng lại như những tàu sân bay hạng nhẹ lớp Independence, và 13 chiếc được thay đổi (nhưng chỉ có hai chiếc hoàn tất) sang một thiết kế hơi khác biệt, với một cấu trúc thượng tầng gọn gàng hơn và một ống khói duy nhất, được biết đến như là lớp tàu tuần dương Fargo. Trong số 27 chiếc lớp Cleveland được đưa vào hoạt động, một chiếc (USS Galveston) được hoàn tất như một tàu tuần dương tên lửa điều khiển và năm chiếc sau đó được cải biến thành những chiếc loại này thuộc các lớp GalvestonProvidence. Theo thông lệ về cách đặt tên tàu chiến của Hải quân Mỹ vào lúc đó, tất cả các con tàu đều được đặt tên theo những thành phố của Hoa Kỳ.[3]

Các con tàu chủ yếu được sử dụng tại Thái Bình Dương trong Chiến tranh Thế giới thứ hai, nhưng một số cũng đã hoạt động tại Châu Âu và ngoài khơi bờ biển Châu Phi; tất cả đều đã sống sót qua chiến tranh. Cho đến năm 1950, tất cả đều được cho ngừng hoạt động, ngoại trừ Manchester được giữ lại phục vụ cho đến năm 1956. Sáu chiếc cải biến thành tàu tuần dương tên lửa được cho tái hoạt động vào giữa những năm 1950 và nghỉ hưu vào đầu những năm 1970.

Chỉ có một chiếc trong lớp Cleveland được giữ lại, Little Rock, hiện là một tàu bảo tàng tại Buffalo, New York.

Phương tiện liên quan tới Cleveland class cruiser tại Wikimedia Commons

1503--cleveland-l-p-t-u-tu-n-d-ng-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)